XenForohosting
  1. Diễn đàn SEO chất lượng, rao vặt miễn phí có PA, DA cao: chuanmen.edu.vn | okmen.edu.vnbatdongsan24h.edu.vn | vnmu.edu.vn
    Dismiss Notice
    • ĐT: 0962357910
    • Mail: tanbomarketing@gmail.com
    • Skype: dangtanbo.kiet
    Dismiss Notice
  2. Chào Khách ! Công ty chúng tôi đang cần tuyển nhân viên SEO có kỹ năng như bạn đấy, nếu bạn đang muốn thay đổi môi trường làm việc tốt hơn thì gửi hồ sơ ứng tuyển vào mail: nhaxinhpro@gmail.com hoặc gọi gặp trưởng phòng 0939713069. Thân !
    Dismiss Notice

Cách thức diễn đạt điểm mạnh-yếu của bản thân

Danh sách các nhà tài trợ:

* Công ty rèm gỗ
* Công ty nha xinh
* Công ty nha xinh
* rèm cuốn cao cấp
* Công ty biet thu dep hien dai
* Công ty nha xinh
* rèm văn phòng chống nắng
* Công ty mau biet thu dep
* Tư vấn rèm cửa cao cấp.
* Công ty thuốc trị ung thư fucoidan mua ở đâu.
* Công ty xuất khẩu lao động nhật bản uy tín
* Cung cấp rèm vải đẹp
* Chuyen thiet ke nha dep
* phụ kiện công nghệ thông minh
* vòng đeo tay thông minh thế hệ mới
* phụ kiện điện thoại giá rẻ
* đồng hồ thông minh gia lai khuyến mãi

Thảo luận trong 'Tuyển Dụng - Tuyển Sinh - Du Học' bắt đầu bởi elight123, 23/6/17.

Tags:
  1. elight123
    Offline

    elight123 admin

    Tham gia ngày:
    19/6/17
    Bài viết:
    64
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    6
    Giới tính:
    Nam
    https://nhaxinhsaigon.com - Khi nói về điểm yếu, bạn hãy chú ý thêm các từ chỉ tần suất như "sometimes", "occasionally", đồng thời nêu ra hướng giải quyết để biến điểm yếu thành điểm mạnh.
    1. Điểm mạnh
    Nhà tuyển dụng có nhiều cách thức để hỏi về các điểm mạnh của chúng ta, đó là năng lực và kỹ năng hay nhất khiến bạn trở thành nhân viên tuyệt vời. Họ sẽ hỏi một số câu tương tự:
    Xem thêm: học tiếng anh online
    - Why are you suited for this company?
    với "right", "matched", "a good fit" hay "suitable for".
    - What can you bring to the table?
    "Bring to the table" có nghĩa lợi ích, kỹ năng hay giá chữa trị nào mà chúng ta sẽ mang lại cho công ty.
    - How will you be an asset to this company?
    "An asset" là thứ gì đó giá điều trị. Câu này thực chất là "How will you benefit this company?" hay "How will you make this company more valuable?".Khi trả lời, chúng mình hãy cho nhà tuyển dụng biết những việc mà chúng ta "excel at".
    - I excel at multi-tasking. (Tôi giỏi làm nhiều việc cùng lúc).
    Nhiều người băn khoăn việc dùng "well" hay "good". Bạn cần nhớ, "you do (verb) well but you are good at (verb)".
    - I am good at multitasking. I also write well and can complete reports well in a short time". (Tôi giỏi làm nhiều việc cùng lúc. Tôi cũng viết tốt và hoàn thành báo cáo trong thời gian ngắn).
    Những từ vựng thường dùng:
    - Điểm mạnh: key skills, talents, abilities, competencies, knowledge, things you do really well.
    - Cách diễn đạt: excel in/at, asset to, bring to the table, good at, do well.
    - Động từ: planning, organizing, monitoring, managing, evaluating, budgeting, inspiring, developing, encouraging, coaching, holding others accountable.
    - Tính từ: multicultural, bilingual, multilingual, global, culturally diverse.
    2. Điểm yếu
    Mỗi người đều có vài điểm yếu. Thông thường, điểm yếu liên quan đến điểm mạnh. Ví dụ, nếu điểm mạnh của bạn là mãi mãi đáp ứng "deadline" (hạn cuối), điểm yếu của bạn có thể là bỏ lỡ một số chi tiết khi làm việc quá nhanh. Mặt khác, nếu điểm mạnh của chúng mình là làm việc rất cụ thể, chi tiết, điểm yếu của bạn có cách là đôi khi đưa đến quá hạn.
    Tag: trang web hoc tieng anh
    Câu hỏi mẫu:
    - What would you say is your greatest weakness? (Bạn nói gì về điểm yếu lớn nhất của người dùng nó?)
    - What would your coworkers say they dislike about working with you? (Đồng nghiệp của chúng ta sẽ nói điều họ không thích nhất khi làm việc với chúng mình là gì?)
    - What would your former boss say your biggest opportunities are? (Từ "opportunities" ở đây có nghĩa bạn cần giảm ở những lĩnh vực nào, chúng mình có thể làm tốt hơn ở việc gì. Đây không phải nghĩa thông thường của từ này nhưng là một thuật ngữ trong kinh doanh mà bạn cần nắm).
    Để trả lời, chúng mình hãy bắt đầu bằng từ chỉ tần suất. Điểm yếu của chúng mình chỉ xảy ra "sometimes", "occasionally" hoặc "at times". Đồng thời, bạn nên giải thích điểm yếu chỉ tồn tại trong tình huống cụ thể. Thay vì nói "I'm bossy" (Tôi rất hống hách", chúng mình có cơ hội diễn đạt "I delegate roles to the team quickly which sometimes makes my team feel I am not considering their feelings” (Tôi giao việc cho cả đội mau chóng, đôi khi khiến họ thấy được tôi không cân nhắc đến cảm xúc của họ).
    Thành thực về điểm yếu thể hiện chúng ta là người nhận thức tốt về bản thân, nhưng điều đó chưa đủ. Bạn cần chỉ ra kế hoạch ổn định, biến điểm yếu thành điểm mạnh.
    Ví dụ, điểm yếu của bạn là tiếng Anh về chung cư tập thể. Bạn có cơ hội nói thêm: "Every day, I read one article in The Financial Times and highlight the words I’m unfamiliar with. After that, I look up the definition and use each word in a sentence. Every Sunday, I quiz myself on all the new words I learned". (Mỗi ngày, tôi đọc một bài báo trên The Financial Times và đánh dấu những từ tôi chưa quen. Sau đó, tôi tìm nghĩa và tin tưởng sử dụng mỗi từ trong một câu. Mỗi chủ nhật, tôi tự kiểm tra lại toàn bộ từ đã học".
    More: học tiếng anh trực tuyến
    Những từ vựng thường dùng:
    - Điểm yếu: things you don’t do well, problems, issues, opportunities for improvement.
    - Cách diễn đạt: makes my team feel…, makes others feel…
    - Từ chỉ tần suất: at times, sometimes, occasionally.
     

    Nguồn: aiti.edu.vn

Chia sẻ trang này