XenForohosting
  1. Diễn đàn SEO chất lượng, rao vặt miễn phí có PA, DA cao: chuanmen.edu.vn | okmen.edu.vnbatdongsan24h.edu.vn | vnmu.edu.vn
    Dismiss Notice
    • ĐT: 0962357910
    • Mail: tanbomarketing@gmail.com
    • Skype: dangtanbo.kiet
    Dismiss Notice
  2. Chào Khách ! Công ty chúng tôi đang cần tuyển nhân viên SEO có kỹ năng như bạn đấy, nếu bạn đang muốn thay đổi môi trường làm việc tốt hơn thì gửi hồ sơ ứng tuyển vào mail: nhaxinhpro@gmail.com hoặc gọi gặp trưởng phòng 0939713069. Thân !
    Dismiss Notice

Cùng học laravel cơ bản bằng video

Danh sách các nhà tài trợ:

* Công ty rèm gỗ
* Công ty nha xinh
* Công ty nha xinh
* rèm cuốn cao cấp
* Công ty biet thu dep hien dai
* Công ty nha xinh
* rèm văn phòng chống nắng
* Công ty mau biet thu dep
* Tư vấn rèm cửa cao cấp.
* Công ty thuốc trị ung thư fucoidan mua ở đâu.
* Cung cấp rèm vải đẹp
* Chuyen thiet ke nha dep

Thảo luận trong 'Linh Tinh' bắt đầu bởi t11nguyen, 15/3/17.

  1. t11nguyen
    Offline

    t11nguyen admin

    Tham gia ngày:
    15/12/16
    Bài viết:
    16
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    1
    Giới tính:
    Nữ
    https://nhaxinhsaigon.com - Composer
    Laravel được cài đặt thông qua composer đây là gói quản lý phiên bản của các thư viện, khung làm việc (gọi chung là dependencies) được sử dụng trong ứng dụng.
    Bài học giới thiệu cơ bản về lập trình laravel

    Sau khi cài đặt bạn mở chương trình Command Prompt lên: Vào Start Menu gõ cmd và click vào kết quả tìm kiếm đầu tiên:

    [​IMG]

    Trên Command Prompt nhập vào câu lệnh composer --v và bấm enter, bạn sẽ thấy kết quả hiển thị tương tự như sau:

    [​IMG]

    Cài Đặt Laravel
    Việc cài đặt Laravel Framework sử dụng Composer thực chất là việc chúng ta sẽ tải về toàn bộ source code của Framework này. Do đó, chúng ta cần di chuyển vào thư mục htdocs của XAMPP để Framework tải về sẽ được chứa trong thư mục của Apache. Trên Command Prompt bạn sử dụng câu lệnh cd (change directory) như sau:

    [​IMG]

    Gợi Ý: Trên Command Prompt, để xem các file và thư mục có trong thư mục hiện tại bạn có thể dùng lệnh dir, để làm sạch cửa sổ bạn sử dụng lệnh cls.

    Cuối cùng để kết thúc việc cài đặt Framework bạn chạy câu lệnh sau:

    composer create-project laravel/laravel laravel_app 4.2 --prefer-dist
    Sau khi câu lệnh này kết thúc bạn sẽ thấy mộ thư mục tên là laravel_app được tạo ra trong thư mục htdocs. Thư mục này chứa toàn bộ Laravel Framework và một ví dụ mẫu đơn giản giúp bạn có một cái nhìn đầu tiên về Framework này.

    Cài Đặt Virtual Host Trên Apache
    Bước tiếp theo sau khi tải về Laravel là bạn cần phải cài đặt host ảo (Virtual Host) trên Apache. Trong bảng điều khiển Control Panel của Apache bạn click vào nút Config và chọn :

    [​IMG]

    XAMPP sẽ hiển thị lên một cửa sổ chứa các thư mục và file nằm bên trong C:\xampp\apache:

    [​IMG]

    Ở đây bạn click đúp đi vào thư mục conf => extra. Trong thư mục extra bạn sẽ thấy có một file với tên httpd-vhosts.conf. Mở file này sử dụng Notepad++ hoặc một Text Editor mà bạn sử dụng:

    [​IMG]

    Sau đó, ở cuối file hosts bạn thêm vào đoạn mã sau:



    DocumentRoot "C:/xampp/htdocs/laravel_app/public"

    Options Indexes FollowSymLinks
    AllowOverride All
    Order Allow,Deny
    Allow from all


    Mỗi khi chỉnh sửa hoặc thêm hosts ảo bạn cần phải khởi động lại Apache để Apache cập nhật sự thay đổi. Tại bảng điều khiển XAMP, bạn bấm Stop nằm cùng dòng với Apache để ngưng hoạt động của nó và sau đó bấm Start để khởi động lại.
    Tìm hiểu về bài html là gì
    Chỉnh sửa File hosts
    Một bước cuối cùng chúng ta phải làm là chỉnh sửa file hosts nằm trong thư mục C:\Windows\System32\drivers\etc\. Thêm đoạn mã sau vào phía cuối file này:

    bạn sẽ thấy kết quả như sau:

    Từ các ví dụ ở bài học trước, bạn có thể thấy routes.php có thể được sử dụng để hướng luồng thực thi của ứng dụng và gọi trực tiếp View để trả về kết quả. Tuy nhiên, cách làm này chỉ thích hợp cho các trang có nội dung đơn giản. Với các trang đòi hỏi phải xử lý các công việc phức tạp hơn như giới hạn một số người đặc biệt mới có thể truy cập vào trang, hay trang web yêu cầu xử lý dữ liệu từ database thì sử dụng Controller sẽ giúp quản lý mã lệnh gọn gàng hơn.

    Hãy xem một ví dụ sau: bạn muốn trang chứa thông tin tối quan trọng trong ứng dụng của mình chỉ có thể được xem bởi người dùng đặc biệt gọi là admin. Và nếu như người dùng không phải là admin thì không thể xem trang đó được. Chúng ta giả sử trang có duy nhất một người dùng với thông tin sau:

    • username: admin
    • password: secrete
    Và để vào trang đặc biệt này người dùng sẽ phải truy cập vào địa chỉ mà trên đó bao gồm tên đăng nhập và mật khẩu liền nhau theo dạng sau laravelapp.dev/username/password.

    OKay, bây giờ chúng ta bắt đầu triển khai tính năng này bằng việc đầu tiên là khai báo một route cho địa chỉ URL với định dạng như trên:


    });
    Trong đoạn mã trên chúng ta kiểm tra xem tên truy cập và mật khẩu có trùng với thông tin của người dùng admin hay không. Nếu không đúng thì chúng ta sẽ hiển thị trang error_page với thông tin lỗi tương ứng là sai tên đăng nhập hay sai mật khẩu. Bước tiếp theo bạn cần làm sau khi khai báo route như trên là tạo 2 file view error_page.php và restricted_page. Trong app/views tao file error_page.php với nội dung như sau:










    Bạn không có quyền truy cập trang với lý do



    Và restrict_page.php cũng trong cùng thư mục với nội dung sau:










    Chào



    Trang này chỉ có thể được truy cập nếu như bạn nhập đúng usernam và password : )




    Bây giờ chúng ta sẽ test ứng dụng bằng cách truy cập vào địa chỉ /admin/wrong_password (ở đây tôi bỏ qua tên host và giao thức http để bạn tiện theo dõi), bạn sẽ thấy kết quả như sau:


    [​IMG]

    Tiếp theo, bạn truy cập vào địa chỉ /admin/secrete, lúc này bạn sẽ thấy trang hiển thị kết quả:

    [​IMG]

    Ở trên bạn có thể thấy là việc kiểm soát luồng thực thi của chương trình được thực hiện hoàn toàn trong Route. Việc này sẽ trở lên khó quản lý nếu như chúng ta có nhiều route và mỗi route có thể phải xử lý nhiều trường hợp phức tạp hơn. Vì vậy chúng ta sẽ sử dụng Controller để giải quyết vấn để này. Thay đổi đoạn mã mà chúng ta vừa thêm vào file routes.php ở trên bằng đoạn mã sau:



    public function secrete($username, $password)
    {
    if ($username !== 'admin') {
    $error = 'Tên đăng nhập không đúng';
    return View::make('error_page')->withError($error);
    } else if ($password != 'secrete') {
    $error = 'Mật khẩu không đúng';
    return View::make('error_page')->withError($error);
    } else {
    return View::make('restrict_page')->withUsername($username);
    }
    }
    Method secrete lúc này chứa mã lệnh xử lý giống với mã lệnh của hàm callback mà chúng ta đã thêm vào ở trên.
    Cùng tham gia khóa học thiết kế web miễn phí tại đây.
    Bây giờ nếu bạn truy cập 2 địa chỉ /admin/wrong_password và /admin/secrete trên trình duyệt bạn sẽ thấy kết quả giống như những gì bạn làm ở trên.

    Với việc sử dụng Controller chúng ta có thể phân tách mã lệnh của ứng dụng ra các phần khác nhau tương ứng với loại nhiệm vụ mã mã lệnh đó cần thực hiện. Việc phân luồng sẽ được đặt vào trong routes.php việc kiếm soát luồng tiếp theo được xử lý bởi Controller và việc hiển thị, trình bày nội dung sẽ được thực hiện ở trong View.
     

    Nguồn: aiti.edu.vn

Chia sẻ trang này