XenForohosting
  1. Diễn đàn SEO chất lượng, rao vặt miễn phí có PA, DA cao: chuanmen.edu.vn | okmen.edu.vnbatdongsan24h.edu.vn | vnmu.edu.vn
    Dismiss Notice
    • ĐT: 0962357910
    • Mail: tanbomarketing@gmail.com
    • Skype: dangtanbo.kiet
    Dismiss Notice
  2. Chào Khách ! Công ty chúng tôi đang cần tuyển nhân viên SEO có kỹ năng như bạn đấy, nếu bạn đang muốn thay đổi môi trường làm việc tốt hơn thì gửi hồ sơ ứng tuyển vào mail: nhaxinhpro@gmail.com hoặc gọi gặp trưởng phòng 0939713069. Thân !
    Dismiss Notice

Người bản ngữ tin tưởng sử dụng các thì tiếng anh trong giao tiếp

Danh sách các nhà tài trợ:

* Công ty rèm gỗ
* Công ty nha xinh
* Công ty nha xinh
* rèm cuốn cao cấp
* Công ty biet thu dep hien dai
* Công ty nha xinh
* rèm văn phòng chống nắng
* Công ty mau biet thu dep
* Tư vấn rèm cửa cao cấp.
* Công ty thuốc trị ung thư fucoidan mua ở đâu.
* Công ty xuất khẩu lao động nhật bản uy tín
* Cung cấp rèm vải đẹp
* Chuyen thiet ke nha dep

Thảo luận trong 'Tuyển Dụng - Tuyển Sinh - Du Học' bắt đầu bởi elight123, 17/7/17 lúc 20:51.

Tags:
  1. elight123
    Offline

    elight123 admin

    Tham gia ngày:
    19/6/17
    Bài viết:
    32
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    6
    Giới tính:
    Nam
    https://nhaxinhsaigon.com - Người bản ngữ thường xuyên sử dụng các thì tiếng anh trong giao tiếp làm thế nào? trong tiếng anh giao tiếp, người bản xứ thường chỉ tin tưởng sử dụng 4 thì cơ bản nhất. Hãy cùng chúng tôi nghiên cứu xem đó là những thì nào...
    Đọc thêm: học tiếng anh online
    Các thì trong tiếng Anh gồm có toàn bộ 12 thì trong tiếng anh. Nhưng người đó là trong ngữ pháp, còn trong tiếng anh giao tiếp, người bản xứ thường chỉ thường xuyên sử dụng 4 thì cơ bản nhất. Hãy cùng chúng tôi nghiên cứu xem đó là một vài thì nào và thủ thuật luôn tin tưởng dùng ra sao?
    1. Present simple tense – Thì thời kỳ này đơn
    Thì ngày nay đơn diễn tả một hành động trong thời điểm thời điểm hiện tại như thói quen hàng ngày, sự việc hiển nhiên, suy nghĩ hay cảm xúc ở thời điểm nói hay sự việc sẽ xảy ra trong tương lai nhưng theo thời gian biểu hoặc lịch trình. Mẫu câu: * Thể khẳng định: S + V-s/es
    I/you/we/they + study Math.
    He/She/It + runs well.
    * Thể phủ định: (-) S + do/does not+ V
    I/You/We/They + don’t study Math. He/She/It + doesn’t run well.
    * Thể nghi vấn: (?) Do/Does + S + V?
    Do you/I/we/they + study Math? Yes, I/We/They do hoặc No.I …don’t
    Does he/she/ it + run well? Yes,He/she/it + does hoặc No. He …doesn’t
    * Học ngữ pháp tiếng anh căn bản
    2. Past simple tense – Thì quá khứ đơn
    Thì quá khứ đơn diễn tả một vài hành động hoặc trạng thái đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ và đã có kết quả. Mẫu câu
    * Thể khẳng định: Regular verbs - Động từ thường, Nguyên thể + "ed"
    work + "-ed" = worked
    live + "-d" = lived

    - Irregular verbs – Động từ bất quy tắc (I/you/he/she/it/we/they saw)
    Tham khảo thêm: Bảng động từ bất quy tắc – Irregular verbs
    * Thể phủ định: I/you (he/she/it, we, they) + DID + NOT (/DIDNT/) + learn
    * Thể nghi vấn: DID + (I, you) he/she/it (we they) + learn?
    3. Future simple tense – Thì tương lai đơn
    Thì tương lai đơn diễn tả sự việc sẽ diễn ra trong tương lai. Một số trạng từ thời gian dùng kèm câu ở thì tương lai đơn như: tomorrow, today, later today, in five minutes, in two hours, on Monday, on Saturday afternoon, next week/month, this year… Để nói về hành động trong tương lai nhưng đã có ý định, thói quen từ trước, bạn có khả năng dùng cả thì “will” và “be going to”. Mẫu câu
    * Thể khẳng định
    - I / we + shall / will + go to school tomorrow
    - You he/she/it (they) + will + go to school tomorrow
    * Thể phủ định
    I SHALL + NOT
    we /SHAN’T/ + go to school


    I WON’T
    you (he/she/it ) WILL + NOT
    we (they) /WON’T/ + go to school
    * Thể nghi vấn
    WILL + I / we + run?
    WILL + he/she/it + run?
    4. Perfect present tense – Thì hiện tại hoàn thành
    Thì giai đoạn này hoàn thành diễn tả một sự việc đã xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả vẫn còn ảnh hưởng đến giai đoạn này, vẫn còn tiếp diễn ở ngày nay (dùng since, for để cho người nghe biết sự việc đã làm cho dài thêm bao lâu) hay nói về một số trải nghiệm, bí quyết (dùng never, ever). Mẫu câu:
    * Thể khẳng định: S + HAS/HAVE + VERB (past participle form) + ... (phần còn lại của câu)
    More: học tiếng anh trực tuyến
    * Thể phủ định: S + HAS/HAVE + NOT + VERB (past participle form) + ... (phần còn lại của câu)
    * Thể nghi vấn: HAS/HAVE + SUBJECT + VERB (past participle form) + ... (phần còn lại của câu)?
    Chúc các chúng mình giao tiếp và thường xuyên dùng thành thạo các thì trong tiếng Anh nêu trên!
     

    Nguồn: aiti.edu.vn

Chia sẻ trang này